|
KINH LĂNG-GIÀ TÂM ẤN |
|
MỤC LỤC 4
Phần IV |
| |
|
Trang |
|
C6 |
Chỉ chánh giác chẳng phải pháp nhân quả, nói lìa sanh diệt,
hiển bày chân thường không cấu, chóng vượt các địa |
36 |
|
D1 |
Chỉ Pháp thân Như Lai chẳng phải nhân quả |
36 |
|
|
E1 |
Hỏi Pháp thân Như Lai là nhân là quả |
36 |
|
|
E2 |
Chỉ Pháp thân Như Lai chẳng phải nhân quả xa lìa tứ cú |
36 |
|
|
E3 |
Chỉ Pháp thân chân ngã thường lặng lẽ |
36 |
|
|
E4 |
Chỉ Pháp thân đối hiện phi một phi khác |
36 |
|
|
E5 |
Chỉ Pháp thân và giải thoát chẳng phải một chẳng phải khác |
36 |
|
|
E6 |
Chỉ trí chướng chẳng phải một chẳng phải khác |
36 |
|
|
E7 |
Tổng kết Pháp thân lìa các căn lượng. Gồm tụng |
36 |
|
D2 |
Chỉ Pháp thân Như Lai chẳng sanh chẳng diệt lìa ngôn thuyết |
37 |
|
|
E1 |
Chỉ Pháp thân Như Lai chẳng phải không tánh |
37 |
|
|
E2 |
Chỉ Pháp thân Như Lai chính khi sanh mà vô sanh |
37 |
|
|
E3 |
Chỉ Pháp thân Như Lai tên khác thể một |
37 |
|
|
E4 |
Chỉ Pháp thân Như Lai lìa lời nói hiển chân thật |
37 |
|
|
|
G1 |
Chỉ nghĩa chân Pháp thân chẳng rơi vào văn tự |
37 |
|
|
|
G2 |
Chỉ Như Lai kiến lập ngôn thuyết vì dẹp ngôn thuyết |
37 |
|
D3 |
Chỉ Như Lai chẳng sanh chẳng diệt không đồng với ngoại đạo |
38 |
|
|
E1 |
Nạn Như Lai đồng với ngoại đạo bốn thứ nhân tướng |
38 |
|
|
E2 |
Chỉ Như Lai giác Tâm tự lượng vọng tưởng chẳng sanh |
38 |
|
|
E3 |
Chỉ ra ngoại đạo vọng chấp chẳng thật |
38 |
|
|
E4 |
Chỉ thật tánh vọng tưởng tức chân tịch tĩnh |
38 |
|
|
E5 |
Chỉ vô nhân để bày nghĩa vô sanh |
38 |
|
|
E6 |
Rộng chỉ nghĩa vô sanh |
38 |
|
|
|
G1 |
Chỉ thẳng vô sanh |
38 |
|
|
|
G2 |
Chỉ pháp nhân duyên sanh phá trừ chấp nhân |
38 |
|
D4 |
Chỉ Như Lai nói pháp chẳng phải
thường vô thường, chẳng đồng với ngoại đạo |
39 |
|
|
E1 |
Hỏi ngoại đạo vọng chấp vô thường là tà hay chánh |
39 |
|
|
E2 |
Bày ngoại đạo vô thường để hiển
chánh pháp chẳng phải thường vô thường |
39 |
|
|
|
G1 |
Tổng bày bảy thứ vô thường |
39 |
|
|
|
G2 |
Tánh không tánh vô thường |
39 |
|
|
|
G3 |
Tất cả pháp chẳng sanh vô thường |
39 |
|
|
|
G4 |
Tánh vô thường |
39 |
|
|
|
G5 |
Tạo rồi mà bỏ vô thường |
39 |
|
|
|
G6 |
Hình xứ hoại vô thường |
39 |
|
|
|
G7 |
Sắc tức vô thường |
39 |
|
|
|
G8 |
Sắc chuyển biến trung gian vô thường |
39 |
|
|
|
G9 |
Kết bảy thứ vô thường vọng chấp |
39 |
|
|
|
G10 |
Chỉ Như Lai nói ra phi thường phi vô thường, để hiển Tự tâm hiện lượng |
39 |
|
|
|
G11 |
Tổng tụng |
39 |
|
D5 |
Chỉ Như Lai đệ nhất nghĩa chóng trừ các địa, riêng hiển duy tâm |
40 |
|
|
E1 |
Nhân Đại Huệ hỏi chánh thọ, trước chỉ hành tướng Thất Bát địa |
40 |
|
|
E2 |
Chỉ Sơ địa cho đến Thất địa, cùng Nhị thừa đồng khác |
40 |
|
|
E3 |
Chỉ Bát địa tam-muội giác trì |
40 |
|
|
E4 |
Chỉ Thất Bát địa xả ly tam-muội hiện Tự tâm lượng |
40 |
|
|
E5 |
Chỉ duy tâm xoay về trừ các địa |
40 |
|
D6 |
Chỉ Như Lai chánh giác thường trụ |
41 |
|
|
E1 |
Chỉ chánh giác chẳng đồng lỗi tạo tác |
41 |
|
|
E2 |
Chỉ chánh giác trí vô gián thường bày hiện |
41 |
|
|
E3 |
Chỉ Như Lai tánh thường bình đẳng |
41 |
|
|
E4 |
Tổng tụng |
41 |
|
D7 |
Chỉ cội gốc sanh diệt để hiển Tàng thức tức Như Lai tàng vốn không cấu nhiễm |
42 |
|
|
E1 |
Đại Huệ thỉnh hỏi |
42 |
|
|
E2 |
Chỉ Như Lai tàng thanh tịnh không nhơ |
42 |
|
|
E3 |
Riêng phàm ngu y thức giải thoát chẳng thấy Như Lai tàng tánh |
42 |
|
|
E4 |
Chỉ Như Lai tàng tự giác chóng lìa sanh diệt chẳng phải Nhị thừa |
42 |
|
|
E5 |
Tổng tụng |
42 |
|
C7
|
Chỉ tám thức năm pháp ba tự tánh hai vô ngã cứu kính Đại thừa thành đệ nhất nghĩa |
43 |
|
D1 |
Chỉ năm pháp chuyển biến |
43 |
|
|
E1 |
Bày tướng năm pháp |
43 |
|
|
E2 |
Chỉ danh tướng thảy do vọng tưởng |
43 |
|
|
E3 |
Chuyển vọng tưởng tức trí, như |
43 |
|
D2 |
Chỉ tất cả pháp thảy vào năm pháp |
43 |
|
|
E1 |
Chỉ ba tự tánh vào năm pháp |
43 |
|
|
E2 |
Chỉ tám thức hai vô ngã vào năm pháp |
43 |
|
|
E3 |
Chỉ tất cả Phật pháp vào năm pháp |
43 |
|
|
E4 |
Tổng tụng |
43 |
|
C8
|
Chỉ Pháp thân ba đời Như Lai quá chỗ nghĩ ngợi của thế
gian, chẳng phải nghĩa sát-na, trước sau không lỗi thanh tịnh vô lậu |
44 |
|
D1 |
Chỉ Pháp thân tự thông quá chỗ nghĩ ngợi của thế gian |
44 |
|
|
E1 |
Thưa thỉnh về chư Phật có hằng sa diệu nghĩa |
44 |
|
|
E2 |
Chỉ chư Phật tự thông quá chỗ nghĩ thế gian, không thể nói ví dụ |
44 |
|
|
E3 |
Dụ Như Lai pháp thân bản tịch |
44 |
|
|
E4 |
Dụ Pháp thân chẳng diệt |
44 |
|
|
E5 |
Dụ Pháp thân khắp tất cả chỗ không có chọn lựa |
44 |
|
|
E6 |
Dụ Pháp thân đối hiện không có tăng giảm |
44 |
|
|
E7 |
Dụ Như Lai bi nguyện đồng với pháp giới |
44 |
|
|
E8 |
Dụ Như Lai pháp thân tùy thuận Niết-bàn |
44 |
|
|
E9 |
Chỉ sanh tử giải thoát bản tế vô biên |
44 |
|
|
E10 |
Tổng tụng |
44 |
|
D2 |
Chỉ Pháp thân vô lậu, chẳng phải nghĩa sát-na |
45 |
|
|
E1 |
Chỉ các pháp sát-na |
45 |
|
|
|
G1 |
Sắp chỉ sát-na phi nghĩa sát-na, trước bày các pháp |
45 |
|
|
|
G2 |
Chỉ nghĩa sát-na |
45 |
|
|
E2 |
Chỉ tập khí vô lậu chẳng phải nghĩa sát-na |
45 |
|
|
|
G1 |
Chỉ sát-na chẳng phải nghĩa sát-na |
45 |
|
|
|
G2 |
Chỉ Như Lai tàng chẳng phải nghĩa sát-na |
45 |
|
|
|
G3 |
Chỉ thế gian xuất thế gian ba-la-mật chẳng lìa sát-na. |
45 |
|
|
|
G4 |
Chỉ xuất thế gian thượng thượng ba-la-mật chẳng phải nghĩa sát-na |
45 |
|
|
|
G5 |
Tổng kết sát-na phi sát-na bình đẳng |
45 |
|
D3 |
Chỉ Pháp thân chân Phật bình đẳng bản tế phá nghi lìa lỗi |
46 |
|
|
E1 |
Đại Huệ thưa thỉnh về sáu chỗ nghi |
46 |
|
|
E2 |
Trừ nghi thọ A-la-hán |
46 |
|
|
E3 |
Trừ nghi chẳng nói một chữ |
46 |
|
|
E4 |
Trừ nghi không suy xét không xét nét |
46 |
|
|
E5 |
Trừ nghi chúng sanh thành Phật, thức sát-na hoại |
46 |
|
|
E6 |
Trừ nghi Kim cang hộ vệ và tất cả nghiệp báo |
46 |
|
|
E7 |
Kệ tổng đáp |
46 |
|
D4 |
Chỉ Như Lai chánh nhân chánh quả cứu kính thanh tịnh |
47 |
|
|
E1 |
Đại Huệ thỉnh hỏi tội phước ăn thịt và chẳng ăn thịt |
47 |
|
|
E2 |
Chỉ ăn thịt nhiều lỗi |
47 |
|
|
E3 |
Chỉ thật nghĩa kinh này tất cả thảy dứt |
47 |
|
|
E4 |
Tổng kết chỉ rõ tu hành lỗi lầm |
47 |
|
| |
|
[Trang chính] |